QUI KHUYEN HOC NINH HOA

Tác Giả

Nguyễn Cường quê Xóm Mới - Thị trấn Ninh Hoà. Học Võ Tánh, Đại học Kỹ thuật Phú Thọ. Hiện là kỹ sư công chánh cho Departerment of Transportation, California - USA

Tác Phẩm

*Khoa bảng, Trí thức và Nhân tài Đất Việt:

Kỳ 1, kỳ 2

* Bức Tâm Thư

 * Ngôn ngữ và Trí Tuệ

Kỳ 1, kỳ 2

* Nguồn gốc của Âm Lịch và Tử vi

Kỳ 1, Kỳ 2, Kỳ 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngônngữ & Trítuệ

(kỳ 1)

Gầnđây, do kếtqủa nghiêncứu và tìmhiểu về ngônngữ của mộtvài đồnghương hằng quantâm đến tươnglai của đấtnước, đã xuấthiện và thànhhình một nhóm cổvõ choviệc thayđổi cáchviết chữViệt hiệnthời. Chủtrương thayđổi của nhóm là đềnghị viết liềnnhau những từkép, có hai chữ hay nhiềuhơn, và cần phải đichung vớinhau mới đủnghĩa. Thídụ như: Langthang, Đơnâm, Đồngý, Đạidanhtừ, v.v. Một trangmạng quymô với cáitên cũng khá đặcbiệt là VNY2K (2), đã dànhriêng một khung nhỏ trên trang để phổbiến ýkiến, cùng kêugọi tiếptay ủnghộ của mọingười.

Riêng đốivới trườnghợp của ngườiviết thì từlâu vẫn thường tựhỏi: " Tạisao đasố các ngônngữ trên thếgiới đều đaâm (polysyllable), trongkhi chỉcó một số rất ít là cónhiều đơnâm (monosyllable), trongđó phải nhìnnhận tiếngViệt có nhiềunhất?". Vàrồi như một chuổi phảnứng dâychuyền, thắcmắc này lại đưađến suytư khác: "Tạisao các nước còn dùng ngônngữ có nhiều đơnâm như ở vùng ĐôngnamÁ lại là những nước nghèonhất trên thếgiới? Có cáigì liênhệ thậtsự giữa ngônngữ và chậmtiến?"

Dotừ tấtcả nhữnggì vừa nêura, cộng thêmvào là "nguyệnvọng" muốn tìm chora câutrảlời, nên ngườiviết đã bỏthìgiờ để tìmhiểu vấnđề. Nhờvậy, kếtqủa sau một thờigian nghiêncứu, nhấtlà mớiđây tìnhcờ tiếpxúc được với những vị chủtrương trangmạng nóitrên, thì hìnhnhư ngườiviết đã thấyrõ có sự liênhệ giántiếp giữa "ngônngữ và trítuệ", như sẽ được trìnhbày trong bàiviết này. Dùsao, với tinhthần tôntrọng sựthật, thiểnnghĩ những ýtưởng và consố phỏngchừng đưara trongbài cóthể sẽ không chínhxác, và cầnđược kiểmchứng lại bởi các chuyêngia có đầyđủ khảnăng và phươngtiện hơn, về các ngànhnghề có liênhệ đến Ykhoa, Tâmsinhlý, Ngônngữhọc, v.v.

Sauđây là tómlược những ýchính trong bài khảoluận này:

I .- Kháiniệm về Trítuệ.

II .- Vậnhành của Nghe và Thấy trong nãobộ.

III.- Sosánh hai cáchviết tiếngViệt.

a) Khảnăng thunhận kiếnthức.

b) Khảnăng xửlý kiếnthức(hay họchỏi).

IV.- Kếtqủa sosánh giữa hai cáchviết.

a) Thínghiệm kiểmchứng.

b) Nãobộ của Einstein.

V .- Hệqủa của vấnđề.

VI .- Kết luận

 

I .- Kháiniệm về Trítuệ.

Cólẽ trong quátrình tìmhiểu về conngười, tấtcả các nhànghiêncứu trên thếgiới đều đưara một câuhỏi chung: Trítuệ của conngười làgì? Câutrảlời được chấpnhận bởi đasố, nghĩalà khôngbị phảnđối nhiều, tuy cóvẽ hơn thiênvề triếtlý: "Trítuệ là khảnăng của sinhvật conngười duynhất trên tráiđất này, cóthể tự khámphá và tìmhiểu về chínhmình". Chẳnghạn như conkhỉ khônghề biếtrõ nó là ai, mà chỉ biết nó khác với conngười hay các loài thúvật khác; Và conkhỉ cũng chẳng biếtđược conngười hay conrắn khôn hơn nó(?), nên dĩnhiên là nó sợ cả hai đốitượng nhưnhau, tùytheo hoàncảnh! Trongkhiđó thì conngười biếtđược cóthể có các giốngvật khác ngoài vũtrụ thôngminh hơn mình, hay ítnhất là tin có các Đấngthiêngliêng như Thượngđế tàigiỏi quyềnphép hơn!.

Phươngtiện cầnthiết của trítuệ chínhlà sựthôngminh, hay nóicáchkhác, trítuệ gầnnhưlà sảnphẩm của sựthôngminh, vì nếu khôngcó thôngminh tốithiểu nàođó thì trítuệ cũng coinhư bỏđi. Nhưng thôngminh là gì ? Mỗingười trong chúngta lại có câutrảlời khácnhau, tùytheo sởhọc và quanniệm cánhân. Có quanniệm cho người thôngminh là người hiểubiếtđược nhiều chuyện hoặc là người có khảnăng giảiquyết đasố các vấnđề khókhăn; haylà người cótài phátminh sángchế ra những điềumớilạ v.v. Tấtcả các câutrảlời trên đều đúng, nhưng vì đúng quánhiều, nên chưacó câutrảlời nào đượccoià hoàntòan. Tuyvậy, trong việc đitìm một câutrảlời tổngqúat, các khoahọcgia cùng nhìnnhận có một mẫusốchung duynhất của sựthôngminh: Đó là trínhớ.

Theonhư phânloại của các chuyêngia, có tấtcả ba loại trínhớ. Thứnhất là trínhớ sinhhoạt (working memory), dùng ngay trong các sinhhọat thườngngày như nóichuyện hay làmviệc. Thídụnhư dùngđể nghegiảng bàihọc hay để nhớ tên kháchhàng tronglúc muabán, và còncó tên khác rất quenthuộc là trínhớ tạmthời hay ngắnhạn (short-term memory). Loại thứhai là trínhớ quynạp (declarative memory), như câychuối sauvườn nhà lúc còn bé, hay những bàihọc vỡlòng. Đâylà loại trínhớ dàihạn, còn được gọilà kýức (long-term memory), rất quantrọng cho sựthôngminh, được dùng rấtnhiều trong lúc suynghĩ, tínhtoán để quyếtđịnh làmgì, hay làm bằngcáchnào. Saucùng là trínhớ thườngtrực (procedural memory), dùngđể nhớ những độngtác hay hànhđộng có tínhcách lậplại nhiềulần, và đôikhi có tácdụng gầngiốngnhư tính phảnxạ tựnhiên. Thídụ, như đi băngngang quađường, chúngta tựđộng nhớlà phải nhìn cảhai bêntrái và phải; hoặc đưatay lên chốngđở gạtđi nếucó vậtlạ xâmphạm vào cơthể.

Trướckhi bắtđầu đisâu vào chitiết, ngườiviết cũngxin xácđịnh chorõ để tránh sựhiểunhầm, nếucó: Trínhớ chỉmớilà điềukiện "cầnthiết", nhưng "chưađủ" để bảođảm có sựthôngminh hay không. Nói cáchkhác, người thôngminh cần phảicó trínhớ tốt, nhưng người có trínhớ tốt chưahẳn là người thôngminh!

II .- Vậnhành của Nghe và Thấy trong nãobộ.

Sựthôngminh nào baogiờ cũng phải cầncó thờigian để họctập hay huấnluyện. Khônghề có cáichuyện gọilà "Thôngminh vốnsẵn tínhtrời" nàocả. Đóchỉlà cáchnói bónggió của vănchương thiphú màthôi. Cònnhư nếu hiểu "tínhtrời" theo thựctế, thì chỉcó vấnđề thuộc về ditruyềnhọc. Nghĩalà cơcấu nãobộ của những đứabé mới sinhrađời tùythuộc vào sự ditruyền từ đờitrước khánhiều, và chắcchắn là không giốngnhau về "phẩm" cũngnhư "lượng". Nhưng dù conngười sinhra nhưthếnào thì cũng cầncó sựgiáodục và huấnluyện mới có được trí thôngminh, và dĩnhiên bằng phươngpháp nào thì cũngphải qua hai cơphận chính là mắtthấy và tainghe. Xin bắtđầu bằng "nghe"trước:

Ấmthanh từ màngnhĩ sẽ được chuyển vào "vùng thuâm sơkhởi" (primary auditory area, số 1), tạiđây quyếtđịnh giữlại tínhiệu nào cần và khôngcần. Tấtcả tínhiệu trong vùng số 1 nóitrên chỉ tồntại trong một thờigian ngắn, và sẽ mấtđi sau thờihạn khoảngchừng hai(2) giây, nếu khôngđược xửdụng sauđó.

Tiếptheo, các tínhiệu sẽ được chuyểnvào trungtâm xửlý, còngọi là trungtâm Wernicke(số 2). Ngaytạiđây tínhiệu sẽ được xửlý và đổi qua ngônngữ riêng của nãobộ, một hìnhthức ngônngữ cóthể phỏngđoán tươngtự như dạng mãsố(digital coding) của máyvitính, tuy chưacóai biếtrõ nhưthếnào.

Saukhi xửlý xong, biết phải làmgì rồi, thì tínhiệu mãsố sẽ được chuyểnqua vùng Broca(số 3), coinhư chỗ phátxuất mệnhlệnh cho vùng cơnăng(motor area) (số 4), rồitừđó sẽ truyềnlệnh chitiết ra cho giácquan, hay chântay để thihành mệnhlệnh. Đồngthời, cũng dotừ quyếtđịnh của trungtâm xửlý, mãsố đó cũng cóthể được saochép và lưugiữ tạmthời trong các vùng não xungquanh(Parietal lobes), hay chuyểnlên vùng thùynão(Frontal lobes) đóngvaitrò bộnhớ thườngtrực, ở những vịtrí của tếbào nhớ còntrốngchỗ gầnnhất.

Sau một vàigiờ hay vàingày, các mãsố màbâygiờ cóthể gọilà kýức (hay trínhớ) sẽ bị mấtdần theothờigian nếu cườngđộ quáyếu. Ngượclại sẽ giữ rấtlâu, nếu cườngđộ vẫncòn rấtmạnh do chủnhân vôtình hay cốý ghinhớ "suốtđời". Nên nhắcthêm đây, khi muốn nhớ lâu một vấnđề gì, chúngta thường ônlại hay nghĩtới nó nhiềulần. Chínhnhờ ônlại nhiềulần nhưvậy đã làm tăng cườngđộ của mãsố trong bộnhớ, giốngnhư ta dùng bútvẽ tôđi tôlại nhiềulần để làmcho nétvẽ đậm ra. Trườnghợp vôtình làdo một biếncố quantrọng nàođó xảyra ngoàiýmuốn. Giảsử trườnghợp bộnhớ khôngcòn chỗnào trống, thì các tínhiệu mãsố vàosau sẽ dùng luật thiênnhiên "mạnhđược yếuthua", chiếmđóng và dĩnhiên là xóađi mãsố cũ, giống như việc thu chồnglên hay xóađi băngnhạc cũ.

Sơđồ vậnhành của Nghe và Thấy trong nãobộ

Tươngtự nhưtrên cho hìnhảnh hay thịgiác, bắtđầu bằng những tínhiệu hìnhảnh từ võngmô của mắt, được chuyển đến "vùng thuhình sơkhởi"(Primary visual area) nằm phíasau ngaytrên ót (số 5), và được chọnlọc trướckhi đưaqua cho vùng "Thôngdịch" (ngườiviết gọitên theo nhiệmvụ, tên Ykhoa là Angular gyrus, số 6). Vùng này có nhiệmvụ đặcbiệt giốngnhư bộ từđiển là đổi các tínhiệu hìnhảnh ra thành mãsố của ngônngữ hay tiếngnói. Đâylà chitiết rất quantrọng của ngônngữ mà chúngta ít đểý: Tấtcả các hìnhảnh và ýtưởng đều phải được chuyểnqua dạng mãsố tínhiệu của ngônngữ, trướckhi được xửlý! Thídụ, khi nhìnthấy "cái máybay" trêntrời, thì tínhiệu hìnhảnh đó sẽ được chuyển vào vùng nóitrên, và lậptức sẽ được thôngdịch chora mãsố của âmthanh tiếngnói và kếtiếp là hàngchữ "cái máybay" trong đầu, trướckhi chuyểnqua cho vùng Wernicke(số 2) xửlý.

Tómlại, kýức hay trínhớ, dùlà từ hìnhảnh, âmthanh hay mùi hươngthơm v.v. sẽ được giữlại và đểdành đâuđó trong nãobộ dưới dạngchính là mãsố của ngônngữ. Trungtâm Wernicke (số 2) đóng vaitrò chủchốt để xửlý các mãsố ngônngữ đó, cũngnhư quyếtđịnh lưugiữ lâudài hay bỏqua choquên và tựxóađi. Theo tàiliệu thamkhảo (1), trungtâm Wernicke cóthể chứa mộtlúc trungbình là 7 sựviệc khácnhau để xửlý, trongvòng một (1) phút là tốiđa, và sẽ bị mất nếu không dùng đến! Chính vì các yếutố quantrọng nóitrên, chothấy nổibật vaitrò của ngônngữ đốivới trínhớ nóichung, trítuệ hay sựthôngminh nóiriêng, mà ngườiviết sẽ đưara minhchứng cụthể trong các trangkếtiếp sauđây.

 

III.- Sosánh hai cách viết tiếngViệt.

a) Khảnăng thunhận kiếnthức.

Chúngta đã biếtrõ ngônngữ là một quyước về âmthanh để conngười giaotiếp vớinhau trong xãhội (2). Ngaytừlúc cònbé tập nói, chúngta đã được dạy (hay huấnluyện) tiếngViệt từng chữ một, và đọc hay nói từng âm một, nên thành thóiquen. Từđó, nãobộ của chúngta cũng đã được huấnluyện "quen" xửlý giống nhưvậy, sẽ chừa một khoảngtrống saukhi tiếpthu một âm, giốngynhư chừa một khoảngtrống giưã hai chữViệt khi đánhmáy.

Trong phầnnày ngườiviết sẽ dùng một "thínghiệm" tươngđương để sosánh, và phỏngđoán mứcđộ khácnhau về sốlượng thôngtin tốiđa, tiếpthu được giữa hai cáchviết tiếng Việt. Giảsử là các tínhiệu của ngônngữ cũng có dạng gầngiống hay tươngđương với tínhiệu máyvitính.

Dùng một đoạnvăn tiếngViệt viết rời như hiệnnay, saukhi saolại và bỏ vào hồsơ tên là A. Mở hồsơ thứ hai tên là B, và dùng đềnghị sửađổi cáchviết tiếngViệt 2020, để nốilại những danhtừ và độngtừ kép (hay những từ cầncó hai chữ mới đủnghĩa, như bàiviết này làm thídụ). Để tránh những saisố quá lớn do ít "Bytes", ngườiviết đã saolại đoạnvăn trong hồsơ A thành nhiềulần cho tới consố là 250, vừa đủ một trăm (100) trang. Cũng làm tươngtự nhưvậy cho hồsơ B, saolại thành gấp 250 lần, và chỉ chiếm có hơn 94 trang. Kết quả chothấy cáchviết nốiliền chữ tiếtkiệm được khoảng 5% dungtích, hay khoảngtrống chứa thêm dữkiện thôngtin.

Nói mộtcáchkhác cho cụthểhoá vấnđề, nếu giảsử có hai anhem sinhđôi A và B, với cấutrúc nãobộ gầnnhư hoàntòan giốngnhau, đọc hai hồsơ theo hai cáchviết khác nhau nhưtrên trong cùng một thờihạn, thì B sẽ có khảnăng tiếpthu nhiều dữkiện hơn A đến hơn 5%. Một chitiết nênbiết là hai vùng tiếpthu tínhiệu sơkhởi của nghe (số 1), và thấy (số 5), đều bị hạnchế về dungtích haysốlượng, và thờigian lưutrữ tínhiệu chỉ trongvòng 2 giây.

b) Khảnăng xửlý kiếnthức (hay họchỏi)

Bâygiờ xin nóiđến ảnhhưởng của ngônngữ trong sựhọc, hay khảnăng tiếpthu và giữlại những hiểubiết do từ ngũquan đưalại, trong phạmvi chính được giớihạn bởi hai độngtác nghe và thấy.

Cóthể đâylà một trùnghợp ngẫunhiên, nếu sosánh giữa cách xửlý của máyvitính và nãobộ conngười. Cả haibên có rấtnhiều điểm gầngiốngnhau như rậpkhuôn! Tuynhiên, theo nhậnxét của ngườiviết thì chẳngcógìlà ngẫunhiên cả, vì congười đã cốtình chếtạo ra máyvitính theođúng hay rậpkhuôn lềlối suynghĩ của nãobộ. Bởivậynên mớicó những nghiêncứu về "thôngminh nhântạo" (artificial intelligence).

* Lấy thídụ trên của em A trước, và giảsử A nghe thầy nói "Trường đại học" theo cáchnói hiệngiờ. Dobởi được "huấnluyện" ngaytừnhỏ, tiếngViệt nói theo đơnâm từngchữmột, nênkhi các tínhiệu của 3 chữ trên được đưavào vùng xửlý số 2(Wernicke), cũng phảibị ngăncách ra thành 3 âm riêng. Sauđây là diễntiến đơngiản nhất để giảithích việc xửlý ngônngữ, giốngnhư một đoạn phim được chiếulại thật chậm:

1) Mãsố tínhiệu "Trường" vàotrước sẽ được đưavào bộnhớ để kiếm. Saukhi kiếmgặp rồi thì nãobộ chothấy chưa đủ nghĩa! Trường ...gì?

2) Phải lấythêm! Lậptức chữ "đại" được đưavào tiếp theo thành "Trường đại". Vẫnchưa rõ nghiã (vì bộ từđiển trong não không có nghĩa nào cho hai chữ "Trường đại" cả!)

3) Phải lấythêm! Chữ "học" đưavào nhậpthành "Trường đại học". A! Đúng mãsố chora nghĩa rồi! Ngaylậptức trong đầu của A sẽ xuấthiện hàngchữ "Trường đại học"(nênnhớ là chođến thờiđiểmđó A chỉ nghe có tiếngnói màthôi), và liềntheosau hìnhảnh của một khu trườnghọc có nhiều ngườilớn hơn A đihọc sẽ chớplên đâuđó trong tiềmthức, giúpcho A hiểunghĩa luôn. Hìnhảnh mà A thấyđược, với chữviết và tiếngnói, là do những gì em đã được "dạy" lầnđầu, hay do sự "hướngdẫn chỉbảo" và đã được ghitrong bộnhớ. Dĩnhiên, là hìnhảnh "Trường đại học" của một em sinh ở Sàigòn chắc phải khác với em sinh tại Cali!

* Bâygiờ xét đến trườnghợp của B. Giảsử em được "huấnluyện từ nhỏ" theo cáchviết mới, nối liềnnhau những từkép hay một nhómchữ. Vùng số 2 của B chỉ "bắtđầu" xửlý khi các mãsố đưavào bị giánđọan bởi một khoảngtrống. Nhưvậy, chỉ khi nào ba ( 3) tínhiệu "Trườngđạihọc" vào hết rồi, thì vùng số 2 của B mới ralệnh "chophép" chạy đi tìm từđiển, và mọi thủtục vềsau cũng giống ynhưlà của A. Kếtquả chothấy, dù tấtcả các xửlý của nãobộ nhanh gầnnhư với vậntốc ánhsáng, nhưng thựctế thì A baogiờ cũng xửlý hay tiếpthu sựhiểubiết chậmhơn B. Một thídụ cho dễ hiểu, nếu các nhàhàng để ba vậtdụng là dao, muỗng, và nĩa chungnhau trong cái khăn, thì chắcchắn sẽ giúpcho người chạybàn tiếtkiệm thờigian rấtnhiều, thayvì phải lấy từngcáimột.

Tươngtự nhưvậy cho khảnăng nhìnthấy, và yếutố quantrọng nhất là việc đọcsách (hay họcbài). Tuy về hìnhảnh không có chừa khoảngtrống như ngônngữ, nhưng như đã nói ởtrên, tấtcả hìnhảnh nhìnthấy cũng phải được chuyểnqua mãsố ngônngữ của nãobộ trongvùng số 2 để xửlý!. Vậylà cuốicùng nhịpđộ xửlý về thịgiác của A cũng chậm hơn B theo tỷlệ giốngnhư của thínhgiác.

Nguyễn Cường

 ( xem tiếp kỳ 2 )

 

Về trước

   

Mọi thông tin về Website xin gởi về webmaster@ninhhoatoday.net