QUI KHUYEN HOC NINH HOA

Trở về

MỤC LỤC SƯU TẦM BIÊN KHẢO

 

S Ư U T Ầ M

BIÊN  KHẢO

 

 

 

 

 

TỤC NGỮ, CA DAO, CÂU ĐỐ VỀ CON KHỈ

NGÔ VĂN BAN

 

 

* Bậu với qua như khỉ ngồi trên bãi

Chuột gặm tay cùi, kiến cắn lỗ tai

Con chi đầu khỉ đuôi lươn

Ăn no tắm mát lại trườn lên cây

(Câu đố : Cái gáo múc nước).

* Cây đổ, khỉ tan.

* Cậy râu hùm rung nhát khỉ

* Con chi kỳ lạ giống con mèo

Bộ mặt vện vằn tựa mặt beo

Chẳng phải loài chồn, là loài khỉ

Ủa mà xem bộ giống con chi ?

(Câu đố : Con cheo).

* Con gì nhảy nhót leo trèo

Mình đầy lông lá, nhăn nheo làm trò

(Câu đố : Con khỉ).

* Đầu trâu trán khỉ

* Gắt như cứt khỉ.

* Giết gà dọa khỉ

* Giơ con mắt khỉ mà ngó.

* Hoài hồng ngâm cho khỉ vọc.

* Khỉ già còn đôi khi rơi vách đá.

* Khỉ leo dây

* Khỉ ước đội mão.

* Năm Mão mất quần, năm Thân mất xác

(Những năm gặp nhiều thiên tai như bão lụt)

* Nhăn nhó như khỉ ăn gừng.

* Nhăn nhó như khỉ dính mắm tôm.

* Nhăn nhó như khỉ Đông Triều.

* Nhăn răng khỉ.

* Nhăn như mặt khỉ

* Như khỉ ăn gừng.

* Như khỉ đánh đu.

* Như khỉ làm trò.

* Như khỉ làm xiếc.

* Như khỉ leo cây.

* Ông Trăng mà bảo ông Trời:

Những người hạ giới là người như tiên

Ông Trời mới bảo ông Trăng:

Những người hạ giới mặt nhăn như tườu

(Tườu hay tiều để chỉ con khỉ).

* Phá như khỉ.

* Phải chi lấy được vợ vườn

Tập đi cầu khỉ thêm đường dọc ngang.

* Qua Mùi mới biết Thân

(Cách tính giờ xưa, giờ Mùi từ 13 giờ đến 15 giờ, giờ Thân từ 15 giờ đến 17 giờ)

* Rầu rĩ như khỉ chết con.

* Tạo hóa tạo hình tạo chơi

Là người, lại chẳng phải là người

Tay chân, mặt mũi kia … đều đủ

Cắc cớ sau trôn gắn chiếc đuôi

(Câu đố : Con khỉ, vượn).

* Tay khỉ nuôi miệng khỉ.

* Tháng ba cơm gói ra Hòn

Muốn ăn trứng nhạn phải lòn Hang Mai *

{* Hang Mai, Mai tiếng địa phương Bạc Liêu có nghĩa là khỉ, Hang Mai là hang của loài khỉ ở làng Khánh Lâm, Cà Mau, (theo Phi Vân, phóng sự Đồng Quê)}.

* Tính như con khỉ.

* Trán như trán khỉ

* Trơ trơ như khỉ gỗ.

* Tủi thân con khỉ ở lùm

Cuốc không lo cuốc, lo dòm người ta.

* Vào vườn xem khỉ hái hoa

Xem voi đánh sáp, xem gà soi gương.

* Voi đú, khỉ cũng đú, chuột chù nhảy quanh

(Đú : Đú đởn, rững mỡ).

 

HÌNH ẢNH CON KHỈ TRONG TỤC NGỮ CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VIỆT NAM

 

Mường

* Lửa gần rơm, khỉ gần hoa quả.

* Ngọt lừ cháo khỉ.

* Nuôi khỉ khỉ đốt nhà, nuôi gà gà mổ mắt.

* Tuổi Thân không làm cũng có, tuổi Ngọ không có cũng ăn.

Chăm

* Đàn bà xấu như khỉ.

* Có chồng ngồi kề, sáng như vàng.

* Nhí nhoẻn như khỉ thấy cứt gà.

* Phản thầy thì (sau này) thành khỉ, thành vượn.

 

NVB

 

Bài liên quan