QUI KHUYEN HOC NINH HOA

Trở về

MỤC LỤC THÔNG TIN NH

 

 

THÔNG TIN

NINH HÒA

 

Thêm 3 loài thực vật mới thuộc ba họ khác nhau

Phát hiện và công bố 3 loài thực vật mới thuộc ba họ khác nhau tại khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà thuộc tỉnh Khánh Hòa.

Trong khuôn khổ hợp tác nghiên cứu Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2011- 2013, các nhà khoa học Phòng Thực vật - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã cùng các nhà khoa học Trung tâm sinh học và Nguyên liệu sinh học (Hàn Quốc) thực hiện khoảng 20 chuyến điều tra nghiên cứu hệ thực vật tại khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà thuộc tỉnh Khánh Hòa, kết quả phát hiện và công bố 3 loài thực vật mới thuộc ba họ khác nhau.

Dillenia Tetrapetala Joongku Lee, T.B.Tran & R.K.Choudhary (Dilleniaceae) Họ Sổ là loại cây gỗ cao 10-20 m, thân đường kính khoảng 20 cm, màu nâu nhạt đến nâu; cành màu nâu, cành phụ thường mang 7-9 lá.

Lá hình elip thuôn-bầu dục, kích thước cỡ 4-14(18) x 2- 4(7) nhẵn; gân bên 4-7(14) đôi, chóp lá tròn hay có mũi ngắn, gốc lá tròn, nhẵn; cuống lá tròn, nhẵn, dài 0,6-2(3) cm.

Dillenia Tetrapetala Joongku Lee, T.B.Tran

& R.K.Choudhary (Dilleniaceae) Họ Sổ

Cụm hoa dạng xim, mọc ở đầu cành, thường 2 hoa, hiếm khi 3 hoa, cuống cụm hoa dài 3,5-5 cm. Hoa 5,5 - 6,5 cm, cuống dài 1,5-4 cm; đài 4 hình bầu dục, cỡ 16-20 x 8-12 mm, nhẵn ở mặt trong, có lông thưa ở mặt ngoài, màu xanh; cánh tràng 4 màu vàng, cỡ 30-32 x 24-27 mm, hình bầu dục, mép nhăn. Nhị nhiều, khoảng 100-170, màu hồng.

Loại cây này mọc rải rác ven rừng, trong rừng tre nứa, trảng cây bụi, ven suối, ở độ cao khoảng 200-300 m.

Argostemma glabra Joongku Lee, T.B.Tran & R.K.Choudhary (Rubiaceae) Họ Cà phê là dạng cây thảo cao 20-25 cm.

Thân không phân nhánh, lóng 2,5-4 cm, nhẵn. Lá bề mặt trên màu xanh đậm, màu trắng xanh bên dưới, cả hai mặt nhẵn; lá kèm dai dẳng, nhẵn, 5-11 x 4-5 mm, hình trứng gần giống hình trái tim, nhọn ở đỉnh.

Argostemma glabra Joongku Lee, T.B.Tran

& R.K.Choudhary (Rubiaceae) Họ Cà phê

Cụm hoa dạng xim mọc ở đầu nhánh, 4 hoa; cuống 1-1,2 cm; lá bắc 3-4 x 1,5-2 mm, hình tam giác; cuống 1-1,2 mm. Hoa 5 merous; đài thùy dài1,2-1,5 mm, rộng hình tam giác, nhọn, nhẵn; tràng hoa dài 2-2,3 mm, trắng, nhẵn. Nhị dài 5-6 mm; sợi ngắn, thẳng, bao phấn tự khai bởi hai khe dọc. Mùa hoa: tháng 4.

Loài Argostemma glabra là một dạng cây thân thảo nhẵn và mọng nước được tìm thấy trong rừng kín thường xanh hỗn giao nguyên sinh và rừng tiểu ôn đới trên những mô và mô đất giàu mùn, rêu, ở độ cao 1500 m.

Cordiglottis longipedicellata Joongku Lee, T.B.Tran & R.K.Choudhary, (Orchidaceae) Họ Lan là dạng cây thảo phụ sinh, thân dài 20 cm. Lá 18-20 x 1-1,2 cm, màu xanh đậm, xếp chéo từ gốc.

Cordiglottis longipedicellata Joongku Lee,

T.B.Tran & R.K.Choudhary, (Orchidaceae) Họ Lan

Cụm hoa rủ xuống, dài 2-2,3 cm; cuống dài 0,5-0,8 cm, nhẵn. Lá bắc hoa rộng, hình tam giác, mỏng 1,5-2 x 1-1,5 mm. Hoa đường kính 2-2,5 cm.

Lá đài trắng, mờ, nhẵn, elip 4-4,5 x 1,8-2 mm, đỉnh tù; lá đài bên elip - hình trứng dài 4-4,5 mm, rộng 1-1,5 mm, tù ở đỉnh; cánh hoa tương tự như đài hoa nhưng hơi hình trứng 5-5,5 x 1-1,7 mm.

Quả nang hẹp hình trụ, dài 4-5 mm, dày 5 mm, màu xanh đậm, mở bằng khe hở dọc. Mùa hoa quả : tháng 4-5.

Cây này được tìm thấy phụ sinh trên cây kích thước trung bình trong rừng hỗn hợp thường xanh nguyên sinh và rừng tiểu ôn đới dọc theo sườn núi ở độ cao khoảng 1500 m, mọc chung với các loài như Lithocarpus, Melastoma, Pinanga và cây dương xỉ.

Theo Viện Hàn lâm KH và CN Việt Nam